1. Thông tin chung
1.1. Đào tạo tại Hà Nội
Mã tuyển sinh: DLX
Địa chỉ: Số 43, đường Trần Duy Hưng, phường Yên Hoà, thành phố Hà Nội.
Số điện thoại: 024.35566175 - 024.35568795 - 024.66867405 - 024.66867406.
Website: www.ulsa.edu.vn hoặc tuyensinh.ulsa.edu.vn
1.2. Đào tạo tại Cơ sở II - TP. HCM
Mã tuyển sinh: DLS
Địa chỉ: Số 1018 Tô Ký, phường Trung Mỹ Tây, thành phố Hồ Chí Minh.
Số điện thoại: 028.38837801 (số nội bộ: 102,103,104,105,106,108).
Website: www.ldxh.edu.vn hoặc tuyensinh.ldxh.edu.vn
2.1 Điều kiện dự tuyển
Đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT), trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định;
Đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật;
Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành. Đối với người khuyết tật được cấp có thẩm quyền công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt và học tập thì Hiệu trưởng trường xem xét, quyết định cho dự tuyển vào các ngành học phù hợp với tình trạng sức khoẻ.
Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định;
Đạt ngưỡng đảm bảo đầu vào theo quy định tại của thông báo này.
Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước.
2.2 Phương thức tuyển sinh
Trường Đại học Lao động - Xã hội xét tuyển sinh theo 05 phương thức và thực hiện quy đổi chứng chỉ tiếng Anh cụ thể như sau:
Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026
Xét tuyển theo kết quả học tập bậc THPT
Xét tuyển dựa trên KQ thi Đánh giá năng lực/tư duy năm 2026
Xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh
Xét tuyển theo kết quả học dự bị đại học dân tộc
2.2.1. Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026 (Mã xét tuyển 100)
Dữ liệu xét tuyển:
Thí sinh tham gia kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026 và có điểm thi các môn trong tổ hợp xét tuyển phù hợp với ngành/chương trình đăng ký; đồng thời đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định tại Mục 2.3 của thông báo này.
Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh còn thời hạn theo quy định được sử dụng để quy đổi thay thế điểm môn tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển. Danh mục chứng chỉ tiếng Anh và bảng quy đổi điểm xem tại Mục 2.2.6 của thông báo này.
Trường hợp thí sinh đồng thời có điểm thi môn tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và điểm quy đổi từ chứng chỉ tiếng Anh, Trường sử dụng mức điểm cao hơn để tính điểm môn tiếng Anh trong xét tuyển.
2.2.2. Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả học tập bậc THPT (Mã xét tuyển 200)
Dữ liệu xét tuyển:
Thí sinh có kết quả học tập 03 năm học bậc THPT; có điểm trung bình cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 của các môn trong tổ hợp xét tuyển phù hợp với ngành/chương trình đăng ký, đồng thời đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định tại Mục 2.3 của thông báo này.
Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh còn thời hạn theo quy định được sử dụng để quy đổi thay thế điểm môn tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển. Danh mục chứng chỉ tiếng Anh và bảng quy đổi điểm xem tại Mục 2.2.6 của thông báo này.
Trường hợp thí sinh đồng thời có điểm thi môn tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và điểm quy đổi từ chứng chỉ tiếng Anh, Trường sử dụng mức điểm cao hơn để tính điểm môn tiếng Anh trong xét tuyển.
2.2.3. Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả thi Đánh giá năng lực/Đánh giá tư duy (Mã xét tuyển 402)
Dữ liệu xét tuyển. Thí sinh sử dụng kết quả của một trong các kỳ thi sau để đăng ký xét tuyển
(1). Kỳ đánh giá tư duy (TSA) do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức;
(2). Kỳ thi đánh giá năng lực (HSA) do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức;
(3). Kỳ thi đánh giá năng lực (V-ACT) do Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh tổ chức;
Thí sinh phải đạt ngưỡng đảm bảo đầu vào theo quy định tại Mục 2.3 của thông báo này.
2.2.4. Phương thức 4: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển (Mã xét tuyển 301)
Các đối tượng được xét tuyển thẳng vào Trường như sau:
- (1) Anh hùng lao động, Anh hùng LLVTND, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT.
- (2). Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định tại Mục 2.3 của thông báo này; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng. Thí sinh được xét tuyển thẳng cụ thể:
| STT | Tên chương trình, ngành xét tuyển | Mã xét tuyển | Môn đoạt giải được xét tuyển thẳng |
|---|---|---|---|
| 1 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | Tiếng Anh |
| 2 | Kinh tế lao động | 7310101A | Toán, Vật lý, Văn, Tiếng Anh, Sử, GD KTPL |
| 3 | Kinh tế số | 7310101B | Toán, Vật lý, Văn, Tiếng Anh, Sử, GD KTPL |
| 4 | Tâm lý học | 7310401A | Toán, Văn, Tiếng Anh, Sử, Địa, GD KTPL |
| 5 | Tâm lý học học đường | 7310401B | Toán, Văn, Tiếng Anh, Sử, Địa, GD KTPL |
| 6 | Quản trị kinh doanh | 7340101A | Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, GD KTPL |
| 7 | Marketing | 7340101B | Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, GD KTPL |
| 8 | Logistics và quản trị chuỗi cung ứng | 7340101C | Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, GD KTPL |
| 9 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201A | Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, GD KTPL |
| 10 | Công nghệ tài chính | 7340201B | Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, GD KTPL |
| 11 | Bảo hiểm | 7340204A | Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, Địa, GD KTPL |
| 12 | Tài chính và quản trị rủi ro | 7340204B | Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, Địa, GD KTPL |
| 13 | Đầu tư tài chính | 7340204C | Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, Địa, GD KTPL |
| 14 | Bảo hiểm - Tài chính | 7340207 | Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, Địa, GD KTPL |
| 15 | Kế toán | 7340301A | Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, Sử, GD KTPL |
| 16 | Phân tích dữ liệu trong kế toán | 7340301B | Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, Sử, GD KTPL |
| 17 | Kế toán quản trị CMA | 7340301C | Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, Sử, GD KTPL |
| 18 | Kiểm toán | 7340302 | Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, GD KTPL |
| 19 | Quản trị nhân lực | 7340404A | Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, Sử, GD KTPL |
| 20 | Quản trị nhân lực số | 7340404B | Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, Sử, GD KTPL |
| 21 | Quản trị nhân lực văn phòng | 7340404C | Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, Sử, GD KTPL |
| 22 | Hệ thống thông tin quản lý | 7340405 | Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, Hóa, GD KTPL |
| 23 | Luật kinh tế | 7380107 | Toán, Văn, Tiếng Anh, Vật lí, GD KTPL |
| 24 | Công nghệ thông tin | 7480201 | Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, Tin, GD KTPL |
| 25 | Công tác xã hội | 7760101A | Toán, Văn, Tiếng Anh, Sử, Địa, GD KTPL |
| 26 | Dịch vụ chăm sóc XH người cao tuổi | 7760101B | Toán, Văn, Tiếng Anh, Sử, Địa, GD KTPL |
| 27 | Quản trị DV du lịch & lữ hành | 7810103A | Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, Sử, GD KTPL |
| 28 | Quản trị khách sạn | 7810103B | Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, Sử, GD KTPL |
(3) Đối với thí sinh thuộc diện quy định dưới đây:
Trường căn cứ kết quả học tập THPT của học sinh (học bạ), tình trạng sức khỏe và yêu cầu đầu vào của ngành/chương trình đào tạo do Hiệu trưởng quy định xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây:
- +
a) Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- +
b) Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- +
c) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ;
- +
d) Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.
2.2.5. Phương thức 5: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập năm học dự bị đại học tại các Trường dự bị đại học dân tộc (Mã xét tuyển 500)
Dữ liệu xét tuyển:
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT; có kết quả học tập 01 năm học tại các Trường dự bị đại học trên toàn quốc, có điểm các môn trong tổ hợp xét tuyển phù hợp với ngành/chương trình đăng ký; đồng thời đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định tại Mục 2.3 của thông báo này.
Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh còn thời hạn theo quy định được sử dụng để quy đổi thay thế điểm môn tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển. Danh mục chứng chỉ tiếng Anh và bảng quy đổi điểm xem tại 2.2.6 của thông báo này.
Trường hợp thí sinh đồng thời có điểm năm học dự bị của môn tiếng Anh và điểm quy đổi từ chứng chỉ tiếng Anh, Trường sử dụng mức điểm cao hơn để tính điểm môn tiếng Anh trong xét tuyển
2.2.6. Bảng quy đổi tương đương chứng chỉ tiếng Anh
| STT | Danh mục chứng chỉ | Điểm quy đổi | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 10,0 | 9,5 | 9,0 | 8,5 | 8,0 | 7,5 | 7,0 | ||
| 1 | IELTS | 7,0 - 9,0 | 6,5 | 6,0 | 5,5 | 5,0 | 4,5 | 4,0 |
| 2 | TOEFL ITP | 570 trở lên | 543-569 | 500-542 | 460-499 | 420-459 | 380-419 | 340-379 |
| 3 | TOEFL iBT | 94-120 | 79-93 | 60-78 | 46-59 | 35-45 | 32-34 | 30-31 |
| 4 | TOEIC (4 kỹ năng) | Nghe: 400 trở lên | 350-399 | 300-349 | 250-299 | 200-249 | 180-199 | 175-179 |
| Đọc: 400 trở lên | 350-399 | 300-349 | 250-299 | 200-249 | 180-199 | 175-179 | ||
| Nói: 135 trở lên | 120-134 | 105-119 | 90-99 | 80-89 | 75-79 | 70-74 | ||
| Viết: 135 trở lên | 120-134 | 105-119 | 90-99 | 80-89 | 75-79 | 70-74 | ||
| 5 | Anh ngữ Cambridge | 185 trở lên | 176-184 | 169-175 | 162-168 | 154-161 | 147-153 | 142-146 |
| 6 | Aptis ESOL | 190 trở lên | 180-189 | 171-179 | 164-170 | 156-163 | 148-155 | 140-147 |
| 7 | Pearson (PEIC) | 60 trở lên | 56-59 | 50-55 | 46-49 | 40-45 | 36-39 | 30-35 |
| 8 | PTE Academic | 73-90 | 65-72 | 58-64 | 50-57 | 42-49 | 35-41 | 30-34 |
| 9 | V-STEP (6 bậc) | 7,0-10,0 | 6,5-6,9 | 6,0-6,4 | 5,5-5,9 | 5,0-5,4 | 4,5-4,9 | 4,0-4,4 |
2.3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh
2.3.1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào
Thí sinh thi tốt nghiệp năm 2026 có tổng điểm thi của 03 môn theo tổ hợp xét tuyển phù hợp với ngành/chương trình đăng ký đạt từ 15,00 điểm trở lên hoặc tổng điểm thi các môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác đạt từ 15,00 điểm trở lên. Riêng ngành Luật kinh tế thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào áp dụng với từng phương thức xét tuyển được Nhà trường quy định như sau:
Đối với phương thức xét tuyển 100 (xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT):
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Trường Đại học Lao động - Xã hội công bố sau khi thí sinh có kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và không có bài thi/môn thi nào trong tổ hợp xét tuyển có kết quả từ 1,0 điểm trở xuống. Riêng đối với ngành Ngôn ngữ Anh, điểm thi môn tiếng Anh phải đạt từ 5,00 điểm trở lên.
Đối với phương thức xét tuyển 200 (xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT):
Thí sinh tốt nghiệp THPT; có tổng điểm trung bình cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển phù hợp với ngành/chương trình đăng ký đạt từ 18,0 điểm trở lên, bao gồm cả điểm ưu tiên (nếu có). Đối với ngành Ngôn ngữ Anh (7220201), ngoài tổng điểm trung bình trên đạt từ 18,00 thì điểm trung bình cộng của môn tiếng Anh cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 đạt từ 7,00 trở lên.
Đối với phương thức xét tuyển 402 (xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực/tư duy):
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Trường Đại học Lao động - Xã hội công bố sau khi thí sinh có kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Riêng đối với ngành Ngôn ngữ Anh (7220201), thí sinh phải có điểm trung bình cộng của môn tiếng Anh cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 đạt từ 7,00 trở lên hoặc điểm thi của môn thi tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt từ 5,00 điểm trở lên.
Đối với phương thức xét tuyển 500 (xét tuyển dựa trên kết quả năm học dự bị đại học tại các trường dự bị đại học dân tộc):
Thí sinh tốt nghiệp THPT, có thời gian học tập 01 năm học tại các Trường dự bị đại học trên cả nước và có tổng điểm trung bình 03 môn theo tổ hợp xét tuyển phù hợp với ngành/chương trình đăng ký của năm học dự bị đại học đạt từ 18,0 điểm trở lên, bao gồm cả điểm ưu tiên (nếu có). Riêng đối với ngành Ngôn ngữ Anh (7220201), điểm tiếng Anh phải đạt từ 7,0 trở lên.
Quy đổi điểm ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào giữa các phương thức xét tuyển 100, 200 và 402: Nhà trường sẽ công bố sau khi thí sinh có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
2.3.2. Điểm trúng tuyển
Điểm trúng tuyển là tổng điểm của tổ hợp xét tuyển cộng với điểm ưu tiên (nếu có) theo quy định hiện hành. Trong đó:
- Tổng điểm của tổ hợp xét tuyển: Là tổng điểm của 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển mà thí sinh đăng ký ngành/chương trình và có kết quả cao nhất theo quy định tại Mục 2.4.
- Điểm ưu tiên (khu vực, đối tượng): Được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 của Nhà trường.
Phương thức 100
Tổng điểm của 01 tổ hợp xét tuyển là tổng điểm thi của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển tại Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Phương thức 200
Tổng điểm của 01 tổ hợp xét tuyển là tổng điểm trung bình môn của 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển, trong đó điểm trung bình môn được tính bằng trung bình cộng điểm trung bình cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 theo quy định của Trường.
Phương thức 402
Tổng điểm của 01 tổ hợp xét tuyển được xác định theo thang điểm và cách tính của kỳ thi Đánh giá năng lực/Đánh giá tư duy.
Phương thức 500
Tổng điểm của 01 tổ hợp xét tuyển là tổng điểm trung bình của 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển trong năm học dự bị đại học.
2.4. Chỉ tiêu tuyển sinh (dự kiến), ngành, mã ngành và tổ hợp xét tuyển
| TT | Lĩnh vực, Ngành xét tuyển | Mã xét tuyển | Tổ hợp môn | Chi tiết môn thi theo tổ hợp | DLX (HN) | DLS (HCM) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | NHÂN VĂN | |||||
| 1.1 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | A01, D01, D09, D15 | A01: Toán, Lý, Anh; D01: Toán, Văn, Anh; D09: Toán, Sử, Anh; D15: Văn, Địa, Anh | 100 | 50 |
| 2 | KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ HÀNH VI | |||||
| 2.1 | Kinh tế lao động | 7310101A | A01, D01, D09, X25 | A01: Toán, Lý, Anh; D01: Toán, Văn, Anh; D09: Toán, Sử, Anh; X25: Toán, GD KTPL, Anh | 55 | 50 |
| 2.2 | Kinh tế số | 7310101B | A01, D01, D09, X25 | A01: Toán, Lý, Anh; D01: Toán, Văn, Anh; D09: Toán, Sử, Anh; X25: Toán, GD KTPL, Anh | 70 | - |
| 2.3 | Tâm lý học | 7310401A | C00, D01, D14, X74 | C00: Văn, Sử, Địa; D01: Toán, Văn, Anh; D14: Văn, Sử, Anh; X74: Văn, Địa, GD KTPL | 120 | 50 |
| 2.4 | Tâm lý học học đường | 7310401B | C00, D01, D14, X74 | C00: Văn, Sử, Địa; D01: Toán, Văn, Anh; D14: Văn, Sử, Anh; X74: Văn, Địa, GD KTPL | 90 | - |
| 3 | KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ | |||||
| 3.1 | Quản trị kinh doanh | 7340101A | A01, D01, X05, X25 | A01: Toán, Lý, Anh; D01: Toán, Văn, Anh; X05: Toán, Lý, GD KTPL; X25: Toán, GD KTPL, Anh | 180 | 70 |
| 3.2 | Marketing | 7340101B | A01, D01, X05, X25 | A01: Toán, Lý, Anh; D01: Toán, Văn, Anh; X05: Toán, Lý, GD KTPL; X25: Toán, GD KTPL, Anh | 50 | 50 |
| 3.3 | Logistics và quản trị chuỗi cung ứng | 7340101C | A01, D01, X05, X25 | A01: Toán, Lý, Anh; D01: Toán, Văn, Anh; X05: Toán, Lý, GD KTPL; X25: Toán, GD KTPL, Anh | 50 | 50 |
| 3.4 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201A | A01, C01, D01, X25 | A01: Toán, Lý, Anh; C01: Toán, Văn, Lý; D01: Toán, Văn, Anh; X25: Toán, GD KTPL, Anh | 180 | 70 |
| 3.5 | Công nghệ tài chính (Fintech) | 7340201B | A01, C01, D01, X25 | A01: Toán, Lý, Anh; C01: Toán, Văn, Lý; D01: Toán, Văn, Anh; X25: Toán, GD KTPL, Anh | 70 | - |
| 3.6 | Bảo hiểm | 7340204A | A01, C04, D01, X25 | A01: Toán, Lý, Anh; C04: Toán, Văn, Địa; D01: Toán, Văn, Anh; X25: Toán, GD KTPL, Anh | 50 | - |
| 3.7 | Tài chính và quản trị rủi ro | 7340204B | A01, C04, D01, X25 | A01: Toán, Lý, Anh; C04: Toán, Văn, Địa; D01: Toán, Văn, Anh; X25: Toán, GD KTPL, Anh | 50 | - |
| 3.8 | Đầu tư tài chính | 7340204C | A01, C04, D01, X25 | A01: Toán, Lý, Anh; C04: Toán, Văn, Địa; D01: Toán, Văn, Anh; X25: Toán, GD KTPL, Anh | 50 | - |
| 3.9 | Bảo hiểm - Tài chính | 7340207 | A01, D01, X21, X25 | A01: Toán, Lý, Anh; D01: Toán, Văn, Anh; X21: Toán, Địa, GD KTPL; X25: Toán, GD KTPL, Anh | 50 | 50 |
| 3.10 | Kế toán | 7340301A | A01, C03, D01, X25 | A01: Toán, Lý, Anh; C03: Toán, Văn, Sử; D01: Toán, Văn, Anh; X25: Toán, GD KTPL, Anh | 330 | 100 |
| 3.11 | Phân tích dữ liệu trong kế toán | 7340301B | A01, C03, D01, X25 | A01: Toán, Lý, Anh; C03: Toán, Văn, Sử; D01: Toán, Văn, Anh; X25: Toán, GD KTPL, Anh | 100 | - |
| 3.12 | Kế toán quản trị định hướng CMA | 7340301C | A01, C03, D01, X25 | A01: Toán, Lý, Anh; C03: Toán, Văn, Sử; D01: Toán, Văn, Anh; X25: Toán, GD KTPL, Anh | 50 | - |
| 3.13 | Kiểm toán | 7340302 | A01, D01, X05, X25 | A01: Toán, Lý, Anh; D01: Toán, Văn, Anh; X05: Toán, Lý, GD KTPL; X25: Toán, GD KTPL, Anh | 70 | 50 |
| 3.14 | Quản trị nhân lực | 7340404A | A01, D01, D09, X25 | A01: Toán, Lý, Anh; D01: Toán, Văn, Anh; D09: Toán, Sử, Anh; X25: Toán, GD KTPL, Anh | 250 | 150 |
| 3.15 | Quản trị nhân lực số | 7340404B | A01, D01, D09, X25 | A01: Toán, Lý, Anh; D01: Toán, Văn, Anh; D09: Toán, Sử, Anh; X25: Toán, GD KTPL, Anh | 120 | - |
| 3.16 | Quản trị nhân lực và văn phòng | 7340404C | A01, D01, D09, X25 | A01: Toán, Lý, Anh; D01: Toán, Văn, Anh; D09: Toán, Sử, Anh; X25: Toán, GD KTPL, Anh | 60 | - |
| 3.17 | Hệ thống thông tin quản lý | 7340405 | A01, D01, D07, X25 | A01: Toán, Lý, Anh; D01: Toán, Văn, Anh; D07: Toán, Hóa, Anh; X25: Toán, GD KTPL, Anh | 60 | 60 |
| 4 | PHÁP LUẬT | |||||
| 4.1 | Luật kinh tế | 7380107 | A01, D01, X01, X25 | A01: Toán, Lý, Anh; D01: Toán, Văn, Anh; X01: Toán, Văn, GD KTPL; X25: Toán, GD KTPL, Anh | 100 | 100 |
| 5 | MÁY TÍNH VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN | |||||
| 5.1 | Công nghệ thông tin | 7480201 | A01, D01, X06, X25 | A01: Toán, Lý, Anh; D01: Toán, Văn, Anh; X06: Toán, Lý, Tin; X25: Toán, GD KTPL, Anh | 120 | - |
| 6 | DỊCH VỤ XÃ HỘI | |||||
| 6.1 | Công tác xã hội | 7760101A | C00, D01, D14, X70 | C00: Văn, Sử, Địa; D01: Toán, Văn, Anh; D14: Văn, Sử, Anh; X70: Văn, Sử, GD KTPL | 115 | 100 |
| 6.2 | Dịch vụ chăm sóc xã hội với người cao tuổi | 7760101B | C00, D01, D14, X70 | C00: Văn, Sử, Địa; D01: Toán, Văn, Anh; D14: Văn, Sử, Anh; X70: Văn, Sử, GD KTPL | 60 | - |
| 7 | DU LỊCH, KHÁCH SẠN VÀ DỊCH VỤ CÁ NHÂN | |||||
| 7.1 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103A | A01, D01, X17, X25 | A01: Toán, Lý, Anh; D01: Toán, Văn, Anh; X17: Toán, Sử, GD KTPL; X25: Toán, GD KTPL, Anh | 100 | - |
| 7.2 | Quản trị khách sạn | 7810103B | A01, D01, X17, X25 | A01: Toán, Lý, Anh; D01: Toán, Văn, Anh; X17: Toán, Sử, GD KTPL; X25: Toán, GD KTPL, Anh | 50 | - |
| Tổng chỉ tiêu dự kiến: | 2750 | 1000 | ||||
2.5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào Trường
2.5.1. Quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp
Nhà trường lựa chọn tổ hợp xét tuyển có điểm tổng 03 môn cao nhất theo từng nguyện vọng xét tuyển.
Không có chênh lệch điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp.
2.5.2. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển
Trường không sử dụng các điều kiện phụ trong xét tuyển.
2.5.3. Nguyên tắc xét tuyển
Trường xét tuyển theo nguyên tắc lấy điểm xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu tuyển sinh cho từng ngành/chương trình. Không phân biệt thứ tự nguyện vọng giữa các thí sinh.
Điểm xét được thực hiện theo quy định tại mục 2.3.2.
2.5.4. Hồ sơ đăng ký xét tuyển
Đối với phương thức xét tuyển 100 (xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT):
Thí sinh thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đối với phương thức xét tuyển 200 (xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT):
Hồ sơ gồm:
(1). Phiếu đăng ký xét tuyển (có mẫu 01 kèm theo);
(2). Căn cước công dân (Bản sao có công chứng);
(3). Bản sao có công chứng Bằng tốt nghiệp THPT (chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026);
(4). Học bạ THPT (Bản sao có công chứng);
(5). Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có).
Đối với phương thức xét tuyển 402 (xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực/tư duy):
Hồ sơ gồm:
(1). Phiếu đăng ký xét tuyển (có mẫu 01 kèm theo);
(2). Căn cước công dân (Bản sao có công chứng);
(3). Kết quả thi Đánh giá năng lực/Đánh giá tư duy (Bản sao có công chứng);
(4). Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có).
Đối với phương thức 301 (xét tuyển thẳng theo quy chế)
Đối với đối tượng (2) quy định tại mục 2.2.4. Hồ sơ gồm:
Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng (mẫu 2);
Ít nhất một trong các bản photocopy sau: Chứng nhận là thành viên được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic khu vực và quốc tế; Giấy chứng nhận đoạt giải Kỳ thi chọn HSG quốc gia; Giấy chứng nhận đoạt giải kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia.
Đối với đối tượng (1) (3) quy định tại mục 2.2.4 hồ sơ bao gồm:
Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng (mẫu 3);
Bản photocopy học bạ 3 năm học THPT;
Bản photocopy hộ khẩu thường trú;
Giấy chứng nhận, xác nhận thuộc nhóm đối tượng (1)(3) quy định tại mục 2.2.4 của thông báo này.
Đối với phương thức xét tuyển 500 (xét tuyển dựa trên kết quả năm học dự bị đại học tại các trường dự bị đại học dân tộc):
Thí sinh đăng ký xét tuyển tại trường dự bị đại học mà mình đang học tập. Trường dự bị đại học dân tộc nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển của học sinh trường trong thời gian quy định.
2.5.5 Đăng ký trực tuyến trên cổng tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Tất cả thí sinh đăng ký xét tuyển theo phương thức 100, 200, 301, 402 đã đăng ký xét tuyển trực tiếp, trực tuyến và thí sinh đăng ký xét tuyển theo phương thức 500 đăng ký xét tuyển với Trường dự bị đại học dân tộc đều bắt buộc phải thực hiện đăng ký trên cổng tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (https://thisinh.thithptquocgia.edu.vn) theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2.5.6. Xác nhận nhập học
Thí sinh thực hiện xác nhận nhập học online theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2.6. Tổ chức tuyển sinh
2.6.1. Thời gian
Thực hiện theo kế hoạch và lịch tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2.6.2. Hình thức nhận hồ sơ ĐKXT và xác nhận nhập học
(1) Đối với phương thức xét tuyển 100 (xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT)
Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT tại trường phổ thông đang theo học hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Thí sinh đăng ký nguyện vọng và xác nhận nhập học trực tuyến trên cổng thông tin của Bộ Giáo dục và Đào tạo (https://thisinh.thithptquocgia.edu.vn).
(2) Đối với các phương thức xét tuyển 301, 200, 402 và ưu tiên xét tuyển (Xét tuyển thẳng theo quy chế; xét tuyển theo kết quả học tập THPT; xét tuyển theo kết quả thi Đánh giá năng lực/Đánh giá tư duy
Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển bằng một trong ba hình thức: Trực tiếp tại Trường, Gửi chuyển phát bảo đảm qua đường bưu điện hoặc trực tuyến
Địa chỉ nhận trực tiếp và gửi qua bưu điện tại Trụ sở chính: Phòng Quản lý Đào tạo, Trường Đại học Lao động - Xã hội: Phòng 102, 103 nhà A, số 43 đường Trần Duy Hưng, phường Yên Hoà, thành phố Hà Nội;
Địa chỉ nhận trực tiếp và gửi qua bưu điện tại Cơ sở II Tp. HCM: Phòng Quản lý Đào tạo, Trường Đại học Lao động - Xã hội (Cơ sở II) số 1018 Tô Ký, phường Trung Mỹ Tây, thành phố Hồ Chí Minh
Nộp trực tuyến (online) tại cổng thông tin tuyển sinh của Trường: https://tuyensinh.ulsa.edu.vn
Thí sinh đăng ký nguyện vọng và xác nhận nhập học trực tuyến trên cổng thông tin của Bộ Giáo dục và Đào tạo (https://thisinh.thithptquocgia.edu.vn)
(3) Đối với phương thức xét tuyển 500 (xét dựa trên kết quả học tập năm học dự bị đại học)
Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển tại Trường dự bị đại học dân tộc nơi đang theo học.
Thí sinh đăng ký nguyện vọng và xác nhận nhập học trực tuyến trên cổng thông tin của Bộ Giáo dục và Đào tạo (https://thisinh.thithptquocgia.edu.vn)
2.6.3. Các điều kiện xét tuyển
Trường xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh trình độ đại học năm 2026 của Trường Đại học Lao động - Xã hội và các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và đào tạo.
Thí sinh trúng tuyển là những thí sinh đạt mức điểm xét tuyển theo quy định của Trường theo từng ngành/chương trình, xét từ cao đến thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu tuyển sinh.
Trường sử dụng chứng chỉ tiếng Anh còn thời hạn để quy đổi thay thế điểm môn tiếng Anh (mục 2.2.6)
Trường không sử dụng điểm thi các môn thi được bảo lưu theo Quy chế thi và xét công nhận tốt nghiệp THPT trong việc xét tuyển vào đại học chính quy năm 2026.
2.7. Chính sách ưu tiên
2.7.1. Xét tuyển thẳng
Các đối tượng được xét tuyển thẳng vào Trường được quy định tại Mục 2.2.4 của Thông báo này.
2.7.2. Ưu tiên xét tuyển
Thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn không dùng quyền xét tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển vào các ngành đào tạo của Trường như đối tượng (2) quy định tại Mục 2.2.4 ở trên.
2.7.3. Chính sách ưu tiên
Nhà trường thực hiện chính sách ưu tiên theo khu vực và đối tượng theo Quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Cụ thể:
- Mức điểm ưu tiên theo khu vực
• Khu vực 1 (KV1): 0,75 điểm
• Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT): 0,5 điểm
• Khu vực 2 (KV2): 0,25 điểm
• Khu vực 3 (KV3): Không được tính điểm ưu tiên
Mức điểm ưu tiên khu vực đối với thi sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2025 là 0 điểm.
- Mức điểm ưu tiên theo đối tượng
• Nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 03) là 2,00 điểm
• Nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 04 đến 06) là 1,00 điểm
Các mức điểm ưu tiên trên được quy định tương ứng với tổng điểm 03 môn (trong tổ hợp xét tuyển) theo thang điểm 30.
Đối với thang điểm khác, Nhà trường quy đổi từ thang điểm 30 theo công thức:
* Thang điểm 100 (TSA)
Mức điểm ưu tiên = (Mức điểm ưu tiên (thang 30) * 100)/30
* Thang điểm 150 (HSA)
Mức điểm ưu tiên = (Mức điểm ưu tiên (thang 30) * 150)/30
* Thang điểm 1200 (ĐH QG TP. HCM)
Mức điểm ưu tiên = (Mức điểm ưu tiên (thang 30) * 1200)/30
- Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm dưới 22,5 đối với thang điểm 30, tổng điểm dưới 75 đối với thang điểm 100, tổng điểm dưới 112,5 đối với thang điểm 150 và tổng điểm dưới 900 đối với thang điểm 1200 là Mức điểm ưu tiên theo quy định.
- Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm 22,5 trở lên đối với thang điểm 30, tổng điểm 75 trở lên đối với thang điểm 100, tổng điểm 112,5 trở lên đối với thang điểm 150 và tổng điểm 900 trở lên đối với thang điểm 1200 được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức:
Điểm ưu tiên = [(Điểm tối đa - tổng điểm đạt được)/(0.25*Điểm tối đa)] * Mức điểm ưu tiên quy định
2.8. Mức thu dịch vụ tuyển sinh
Thí sinh nộp lệ phí xét tuyển trực tuyến theo Quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2.9 Thực hiện các cam kết đối với thí sinh
Trường hợp thí sinh có có đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên sai lệch không có minh chứng sau khi có kết quả tuyển sinh lọc ảo toàn quốc lần 6. Nhà Trường sẽ thực hiện kiểm tra, điều chỉnh dữ liệu xét tuyển theo minh chứng và quy chế tuyển sinh, sau đó thực hiện xét tuyển lại. Nếu kết quả xét tuyển lại:
- Có ảnh hưởng kết quả tuyển sinh sau lọc ảo toàn quốc lần 6 từ Đỗ thành Trượt: Nhà trường thực hiện theo văn bản hướng dẫn triển khai công tác tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, gửi công văn báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo và gửi công văn tới CSĐT có nguyện vọng tiếp theo của thí sinh.
- Có ảnh hưởng kết quả tuyển sinh sau lọc ảo toàn quốc lần 6 từ Trượt thành Đỗ: Thí sinh được làm đơn đề nghị công nhận kết quả xét tuyển, Nhà trường xem xét để công nhận kết quả xét tuyển, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Trường hợp khác: Thí sinh làm đơn đề nghị. Căn cứ đơn đề nghị của thí sinh Nhà trường xem xét và thực hiện theo quy chế tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 của Nhà trường và văn bản hướng dẫn công tác tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2.10. Các nội dung khác
2.10.1. Chính sách miễn, giảm học phí
Nhà trường thực hiện chính sách miễn, giảm học phí cho sinh viên thuộc diện chính sách theo các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của Nhà nước.
2.10.2. Chính sách học bổng khuyến khích học tập
Hàng năm, Nhà trường hình thành Quỹ học bổng khuyến khích học tập và hỗ trợ sinh viên trị giá từ 5-10 tỷ đồng để cấp học bổng và hỗ trợ cho các sinh viên có thành tích tốt trong học tập và rèn luyện (dựa trên kết quả học tập và rèn luyện của năm học trước liền kề).
3. Thông tin liên hệ
Hà Nội
Số 43, đường Trần Duy Hưng, phường Yên Hoà, Thành phố Hà Nội
Hotline: 024.35566175 - 024.35568795
Email: phongqldt@ulsa.edu.vn
TP. Hồ Chí Minh
Số 1018 Tô Ký, Phường Trung Mỹ Tây, TP. Hồ Chí Minh.
Hotline: 028.38837801 (số nội bộ: 102,103,104,105,106,108)
Email: pqltd@ldxh.edu.vn; tuyensinh@ldxh.edu.vn